Danh sách ngân hàng được phép bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (Dự án căn hộ chung cư)
 

DANH SÁCH NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP BẢO LÃNH NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

(Dự án căn hộ chung cư)
 
trước đó, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 13/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015 ngày 25/6/2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Ngân hàng đủ năng lực phải đáp ứng 2 tiêu chí: Trong giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng; không bị cấm thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trong giai đoạn bị kiểm soát đặc biệt.
Cũng theo Thông tư 13, kể từ ngày 15/11/2017, các ngân hàng thương mại phải phát hành cam kết bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho từng bên mua trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua nhà.
Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, theo đó ngân hàng thương mại cam kết với bên mua, bên thuê mua (gọi tắt bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư.
Khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không hoàn lại hoặc hoàn lại không đầy đủ số tiền đã nhận ứng trước và các khoản tiền khác theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết cho bên mua; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng thương mại.
 
STT Tên ngân hàng
01 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank )
02 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ( VietinBank )
03 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ( Vietcombank )
04 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV )
05 Ngân hàng TMCP An Bình ( Abbank )
06 Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ( LienVietPostBank )
07 Ngân hàng TMCP Á Châu ( ACB )
08 Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex ( PGBank )
09 Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam ( PVcomBank )
10 Ngân hàng TMCP Sài Gòn ( SCB )
11 Ngân hàng TMCP Tiên Phong ( TPBank )
12 Ngân hàng TMCP Việt Á ( VietABank )
13 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín ( Vietbank )
14 Ngân hàng TMCP Bảo Việt ( BaoVietBank )
15 Ngân hàng TMCP Bản Việt ( Viet Capital Bank )
16 Ngân hàng TMCP Quân Đội ( MBBank )
17 Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh ( HDBank )
18 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ( VPBank )
19 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ( Techcombank )
20 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ( Maritime Bank )
21 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á ( SeABank )
22 Ngân hàng TMCP Quốc Dân ( NCB )
23 Ngân hàng TMCP Bắc Á ( Bac A Bank )
24 Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ( SHB )
25 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank )
26 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ( VIB )
27 Ngân hàng TMCP Phương Đông ( OCB )
28 Ngân hàng TMCP Nam Á ( Nam A Bank )
29 Ngân hàng TMCP Kiên Long ( Kien long bank )
30 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam ( Eximbank )
31 Ngân hàng TMCP Sài gòn Công Thương ( Saigonbank )
32 Ngân hàng TMCP MTV ANZ Việt Nam ( ANZ )
33 Ngân hàng TMCP MTV Hong Leong Việt Nam ( Hong Leong Bank )
34 Ngân hàng TMCP MTV HSBC Việt Nam ( HSBC )
35 Ngân hàng TMCP MTV Shinhan Việt Nam ( Shinhan Bank )
36 Ngân hàng TMCP MTV Standard Chartered Việt Nam ( Standard Chartered )
37 Ngân hàng TMCP MTV Woori Việt Nam ( Woori Bank )
38 Ngân hàng TMCP MTV CIMB Việt Nam ( CIMB Bank )
39 Ngân hàng TMCP MTV UOB Việt Nam ( UOB Bank )
40 Ngân hàng TMCP MTV Public Việt Nam ( Public Bank )
41 Ngân hàng TMCP Indovina ( Indovina Bank )
42 Ngân hàng liên doanh Việt - Nga ( VRB )